Ảnh minh họa.
Liệu pháp thuốc phối hợp có artemisinin (ACTs) đóng vai trò như liệu pháp đầu tay trong điều trị sốt rét do P. falciparum chưa biến chứng, nhưng kháng artemisinin đang xuất hiện và artesunatepyronaridine là một ứng viên thuốc mới. Nghiên cứu này tiến hành nhằm đánh giá hiệu lực và tính an toàn của pyronaridine-artesunate trong điều trị sốt rét do P. falciparum. Thiết kế thử nghiệm lâm sàng không ngẫu nhiễn, không đối chứng với thuốc pyronaridineartesunate để điều trị sốt rét do P. falciparum chưa biến chứng, dữ liệu được thu thập và phân tích theo đề cương chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới (WHO, 2017).
Nghiên cứu bệnh nhân sốt rét do P. falciparum chưa biến chứng và thuốc artesunatepyronaridine (viết tắt AP, biệt dược Pyramax®). Người lớn hoặc trẻ em từ trên 7 tuổi và có cân nặng ≥ 20 kg; Có triệu chứng sốt trong vòng 24 giờ trở lại đây hoặc đang có sốt (> 37,5°C); Đơn nhiễm P. falciparum với mật độ KST từ ≥ 1.000-<100.000 KST/µl máu; Có khả năng uống thuốc được; Đồng ý ký giấy chấp thuận tham gia nghiên cứu bằng văn bản, với trẻ em từ 12-17 tuổi cần có sự đồng ý của cha mẹ, hay người giám hộ.><100.000 KSTµl máu; Có khả năng uống thuốc được; Đồng ý ký giấy chấp thuận tham gia nghiên cứu bằng văn bản, với trẻ em từ 12-17 tuổi cần có sự đồng ý của cha mẹ, hay người giám hộ. Tiêu chuẩn loại trừ trẻ em dưới 7 tuổi và dưới 20 kg cân nặng; Mật độ KST <1.000 hoặc >100.000 KST thể vô tính/µl máu; Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú (xét nghiệm nước tiểu phát hiện β-HCG được thực hiện trên tất cả đối tượng tham gia là nữ từ 18- 45 tuổi); Có dấu hiệu/ triệu chứng sốt rét ác tính (rối loại ý thức, hôn mê, thiếu máu nặng), rối loạn chảy máu, đái ra máu, chảy máu từ vết tiêm tĩnh mạch, suy hô hấp nặng, vàng da nặng, tiền sử dị ứng với artemisinin, pyronaridin; Tiền sử cắt lách hay tổn thương lách; Có tiền sử hoặc bằng chứng các bệnh cấp tính, mạn tính đang điều trị. Thuốc nghiên cứu Pyronaridine-artesunate (Pyramax®) do Công ty dược phẩm Shin Poong, Yoksam-Ro Kangnam-Gu, Seoul, Hàn Quốc cung cấp thông qua Tổ chức Y tế thế giới. Mỗi viên thuốc chứa 60 mg artesunate và 180 mg pyronaridin tetraphosphate. Số lô PYRAT U001, hạn sử dụng 16/10/2019, SĐK: VN2-210-13. Cục Quản lý Dược có phép lưu hành theo số 1721/QLD-ĐK và kiểm định chất lượng thuốc (CoA) ngày 31/01/2018. Liều thuốc theo khuyến cáo của Bộ Y tế (2016). Nghiên cứu được thực hiện tại các vùng được xác định có P. falciparum kháng thuốc của huyện Tuy Đức, Cư Jut, Đăk Glong, Đăk R’Lấp và Đăk Mil. Đây là các vùng đã xác định kháng thuốc (WHO, 2017). Thiết kế nghiên cứu Thử nghiệm in vivo nhãn mở, không ngẫu nhiên, không đối chứng. Cỡ mẫu Cỡ mẫu được tính theo công thức tính cỡ mẫu chuẩn về đánh giá hiệu lực của thuốc sốt rét của Tổ chức Y tế thế giới (WHO, 2010). Giả định tỷ lệ thất bại điều trị là 10%, độ tin cậy 95%, độ chính xác 10%, cỡ mẫu tối thiểu cần cho nghiên cứu là 35 ca. Do quá trình nghiên cứu có theo dõi dài ngày, nên cỡ mẫu phải điều chỉnh để theo dự phòng số rút khỏi nghiên cứu hoặc mất mẫu vì dự kiến theo dõi dài tối thiểu 42 ngày, nên cộng thêm 20% à Cuối cùng cỡ mẫu là n # 50 ca. Trong nghiên cứu này thực hiện được 55 ca Phân tích số liệu Số liệu nhập và phân tích trên phần mềm của Chương trình Sốt rét toàn cầu (WHO 2017). Phân loại kết quả điều trị thuốc artesunatepyronaridine (WHO, 2017): Thời gian sạch KSTSR được tính từ khi BN uống liều thuốc đầu tiên đến khi sạch KST (âm tính 2 lần xét nghiệm liên tiếp trên lam). Thời gian cắt sốt được tính từ khi bệnh nhân uống liều thuốc đầu tiên đến khi nhiệt độ cơ thể <37,50C và duy trì ít nhất 48 giờ tiếp theo. Tỷ lệ còn tồn tại KSTSR ngày D3 trở đi sau khi điều trị 3 ngày. Hiệu lực điều trị được phân loại theo TCYTTG: Thất bại điều trị sớm (ETF), thất bại điều trị muộn (LPF và LCF) và đáp ứng lâm sàng và KST đầy đủ (ACPR). Phân tích Kaplan Meier trong 42 ngày đối với các ca xuất hiện lại KSTSR. Biến cố bất lợi và biến cố bất lợi nghiêm trọng liên quan khi uống thuốc. Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu y sinh học. Nghiên cứu được thông qua Hội đồng Y đức và Ban Đánh giá đạo đức TCYTTG và Bộ Y tế. Bảo vệ danh tính của bệnh nhân: Mỗi người bệnh có bệnh án thông tin đầy đủ và bảo mật. Đảm bảo an toàn cho bệnh nhân ở liều khuyến cáo của TCYTTG (2017) và Bộ Y tế (2016).
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tổng số 55 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn đưa vào và theo dõi 42 ngày. Kết quả cho thấy đáp ứng lâm sàng và ký sinh trùng đầy đủ sau hiệu chỉnh PCR là 97,6%, thất bại ký sinh trùng muộn là 2,4%, thời gian làm sạch 50% lượng ký sinh trùng 6,73 giờ, các chỉ số PC50, PC75, PC90 và PC99 lần lượt là 5,21; 19,75; 23,40 và 29,78 giờ. Thuốc phối hợp artesunate-pyronaridine dung nạp tốt đường uống, tác dụng ngoại ý thấp, một số ca có tăng men gan alanine aminotransferase (ALT) và aspartate aminotransferase (AST) nhẹ mà không cần dùng thuốc. Artesunate- pyronaridine có tỷ lệ chữa khỏi cao, tác dụng ngoại ý thấp có thể là ứng viên ACTs mới cho điều trị sốt rét do P. falciparum. |