Nghiên cứu
[ Đăng ngày (28/03/2020) ]
|
|
Thực trạng luyện tập thể dục thể thao của sinh viên hệ đại học chính quy khóa 2018 tại trường đại học Trà Vinh
|
|
|
Nghiên cứu do các tác giả Nguyễn Bình Minh - Trường đại học Trà Vinh và Cao Mỹ Phượng - Sở Y tế tỉnh Trà Vinh thực hiện nhằm mục tiêu xác định tỷ lệ sinh viên có luyện tập TDTT và một số yếu tố liên quan.
|
Sinh viên là lứa tuổi bắt đầu tiếp xúc với xã hội nhiều hơn, lịch học tập dày đặc có thể xao lãng việc luyện tập thể dục thể thao (TDTT). Trong khi đó, việc không tập luyện thể dục, thể thao là yếu tố nguy cơ gây nên các bệnh dẫn đến tử vong đứng thứ tư trên thế giới. Do đó cần có nghiên cứu về thực trạng luyện tập TDTD của sinh viên.
Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên đối tượng là sinh viên hệ đại học chính quy khoá 2018 tại trường Đại học Trà Vinh bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với n = 390. Sử dụng bộ câu hỏi tự điền. Phát cho mỗi đối tượng 1 bộ câu hỏi khảo sát, nghiên cứu viên hướng dẫn và giải đáp. Bộ câu hỏi được thử nghiệm trước và chỉnh sửa trước khi sử dụng chính thức. nhập và phân tích, xử lý số liệu bằng phần mềm Stata 13. Sử dụng test χ2 để so sánh có sự khác biệt hay không giữa các tỷ lệ và sử dụng chỉ số PR và khoảng tin cậy 95% để đo lường độ mạnh của sự kết hợp giữa các yếu tố liên quan tập luyện TDTT của sinh viên. Định nghĩa biến tập luyện TDTT là biến nhị giá với 2 giá trị: “Có” là khi thời gian tập luyện TDTT/tuần của sinh viên từ 150 phút trở lên, ngược lại là “Không”
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ sinh viên có tập luyện tập TDTT chiếm 33,3%. Có mối liên quan giữa giới tính và nơi ở trước khi vào học và luyện tập TDTT: Nam sinh viên có tập luyện TDTT cao gấp 2 lần so với nữ sinh viên. Sinh viên có nơi ở trước khi vào học ở thành thị có tập luyện TDTT cao gấp 1,34 lần so với sinh viên ở nông thôn. Không có mối liên quan giữa tình trạng kinh tế gia đình, nơi ở khi học tập, khoa đang theo học, làm thêm với việc luyện tập TDTT. Các sinh viên không tập luyện TDTT có nguy cơ bị thừa cân/béo phì cao gấp 1,12 lần so với sinh viên có tập luyện TDTT. Tỷ lệ sinh viên có tập luyện TDTT là 33,3%. Có mối liên quan giữa giới tính, nơi ở trước khi vào học, thừa cân/béo phì và luyện tập TDTT. |
ntptuong
Theo Tạp chí Y học TP.Hồ Chí Minh, tập 23, số 5/2019 |