Ảnh minh họa.
Sự tác động đồng thời của yếu tố đai cao, thổ nhưỡng, nhiệt độ, sương mù, gió... dã hình thành nên kiểu phụ rừng lùn trong kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp ở nước ta với những đặc trưng về hệ thực vật thân gỗ khác biệt với các kiểu rừng khác. Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà được biết đến là một trong bốn trung tâm đa dạng sinh học ở Việt Nam, nơi đây không chỉ đa dạng về kiểu rừng, hệ sinh thái mà còn đa dạng về thành phần loài, nguồn gen. Kiểu phụ rừng lùn tại đây có diện tích 402 ha (so với 65.000 ha của Vườn) chiếm chưa đầy 0,62% diện tích vườn quốc gia. Đặc trưng đặc thù của kiểu phụ rừng lùn nơi đây đó là cấu trúc đơn giản với một tầng chính, mật độ cao, độ tán che lớn với thành phần loài chủ yếu là các loài cây thân gỗ có chiều cao bình quân thấp, đường kính nhỏ thuộc các họ Chè (Theaceae), họ Thích (Aceraceae), họ Re (Lauraceae), họ Ngọc lan (Magnoliaceae), họ đỗ quyên (Ericaceae) họ Hồi (IIiciaceae),… thực vật ngoại tầng và các loài rêu bám phát triển mạnh. Đặc biệt nơi đây còn lưu giữ nhiều loài thực vật có giá trị bảo tồn cao.
Nghiên cứu các loài thực vật thân gỗ thuộc ngành Thông (Hạt trần), ngành Ngọc lan (Hạt kín). Thực vật thân gỗ bao gồm những cây có thân chính phát triển cao sau đó mới phân cành nhánh. Các loài tre nứa, song mây, cau dừa, cây leo thân gỗ, cây bụi thân gỗ,... cũng là thực vật thân gỗ nhưng không phải là đối tượng trong nghiên cứu này. Nghiên cứu đai ở độ cao 1600 - 1800 m, 1800 - 2000 m và trên 2000 m của kiểu phụ rừng lùn trong kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp tại vườn quốc gia Bidoup — Núi Bà. Nghiên cứu da dạng thành phần loài và giá trị bảo tồn thực vật thân gỗ theo đai cao của kiểu phụ rừng lùn tại vườn quốc gia Bidoup — Núi Bà. Nghiên cứu một số chỉ số về da dạng thực vật thân gỗ: Chỉ số giá trị quan trọng (IVI), chỉ số hỗn loài (H1), chỉ số phong phú loài (d), chỉ số đa dạng (FC), chỉ số mức độ chiếm ưu thế (Cd), chỉ số tuơng đồng (SI) theo đai cao của kiểu phụ rừng lùn tại khu vực nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, hệ thực vật thân gỗ trong kiểu phụ rừng lùn tại vườn Quốc gia Bi doup - Núi Bà đã xác định được 98 loài thuộc 56 chi và 32 họ thực vật. Đai cao 1600 - 1800 m có số lượng và tỷ trọng về thành phần loài lớn nhất và thấp nhất là đai cao trên 2000 m. Có 7 họ thực vật thân gỗ có mức độ đa dạng loài lớn nhất là Fagaceae, Symplocaceae, Theaceae, Lauraceae, Ericaceae, Elaeocarpaceae và Rubiaceae. Đặc biệt có 8/14 loài thực vật hạt trần quý hiếm tại khu vực nghiên cứu, trong dó, 7 loài được ghi nhận ở đai độ cao 1600 - 1800 m, 4 loài ờ đai cao 1800 - 2000 m, đai cao trên 2000 m không ghi nhận được bất kỳ loài thực vật cấp quý hiếm nào. Nghiên cứu một số chỉ số da dạng sinh học: IVI, H|, d, H, Cd, SI cho thấy hệ thực vật thân gỗ ở các đai cao của kiểu phụ rừng lùn nơi đây khá đa dạng. Kết quả tính toán và phân tích các chỉ số đa dạng loài cho thấy, kiểu phụ rừng lùn trong kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp ở đai 1.600 – 1.800 m có tính đa dạng loài và giá trị bảo tồn cao nhất. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo và cơ sở khoa học giúp cho vườn Quốc gia Bidoup — Núi Bà bảo tồn và phát triển tốt hơn nguồn tài nguyên đặc thù có giá trị tại khu vực nghiên cứu.
|