Nghiên cứu [ Đăng ngày (07/06/2017) ]
Nhận xét đặc điểm lâm sàng và giải phẫu bệnh của các bệnh nhân ung thư dạ dày được cắt toàn bộ dạ dày tại khoa ngoại bệnh viện Bạch Mai từ 4/2008-10/2012
Nghiên cứu do tác giả Trần Hữu Vinh thực hiện nhằm tìm hiểu đặc điểm lâm sàng của ung thư dạ dày và nhận xét một số đặc điểm giải phẫu bệnh của ung thư dạ dày.

Ảnh minh họa.

Ung thư dạ dày đứng hàng đầu trong số các ung thư đường tiêu hóa, trên 90% xuất phát từ các biểu mô tuyến của dạ dày, ung thư biểu mô tuyến (adenocarcinoma), là loại ung thư phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Tại Mỹ ước tính có khoảng 22.600 trường hợp ung thư dạ dày được chẩn đoán mỗi năm và khoảng 13.700 bệnh nhân chết vì ung thư dạ dày. Tỷ lệ mắc của loại ung thư này đứng thứ 14 và đứng thứ 9 trong số những nguyên nhân gây chết do ung thư ở Mỹ. Tại Nhật Bản ung thư dạ dày đứng hàng thứ nhất trong số các bệnh ung thư. Ở Việt Nam ung thư dạ dày nằm trong số 5 bệnh ung thư thường gặp.

Nghiên cứu 55 bệnh nhân được chẩn đoán lâm sàng và mô bệnh học là ung thư biểu mô dạ dày, được mổ cắt dạ dày toàn bộ tại khoa Ngoại Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 4/2008 đến tháng 10/2012. Nghiên cứu hồi cứu mô tả. Số liệu được sử lý bằng phần mềm thống kê Spss 10.05

Kết quả nghiên cứu cho thấy, tuổi trung bình 46 tuổi, bệnh nhân cao tuổi nhất 74 và thấp nhất 28 tuổi, tỷ lệ nam/nữ là 1,2. Triệu chứng lâm sàng hay gặp: đau bụng: 100%, gày sút: 76,4%, u bụng: 21,8%. Tổn thương đại thể: phân bố ung thư: tâm vị: 14,5%, bờ cong nhỏ: 45,5%, thân vị: 14,5%. Kích thước u: 3-5 cm: 40%; 6-10 cm: 47,3% và > 10 cm: 10,9%. 94,5% bệnh nhân có u cách tâm vị dưới 6 cm. Phân loại mô bệnh học: 67,3% ung thư biểu mô tuyến ống nhỏ, 16,4% ung thư biểu mô tuyến nhày, 12,1% ung thư biểu mô tế bào nhẫn, 1,8% ung thư biểu mô tế bào vẩy và 1,8 % ung thư biểu mô không biệt hóa. Phân loại giai đoạn TNM: T1: 0%; T2: 7,3%; T3: 58,2%; T4: 34,5%; N0: 5,5%; N1: 10,2%; N2: 74,5%; N3: 1,8%; M1: 20%. Bệnh nhân đến điều trị ở giai đoạn muộn (giai đoạn IIIA: 47,3%, giai đoạn IIIB: 12,7% và giai đoạn IV: 34,5%) đã làm ảnh hưởng đến tiên lượng bệnh.

ttncac
Theo Tạp chí y học thực hành, số 4 (2014)
In bài viết  
Bookmark
Ý kiến của bạn

Sáng kiến mới  
 
 

CASTI TiVi




© Copyright 2020 Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo - Sở Khoa học và Công nghệ TP. Cần Thơ
Địa chỉ: 118/3 Trần Phú - Phường Cái Khế - thành phố Cần Thơ
Giấy phép số: 05/ GP-TTĐT, do Sở Thông tin và Truyền Thông thành phố Cần Thơ cấp ngày 23/5/2017
Trưởng Ban biên tập: Ông Vũ Minh Hải - Giám đốc Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo - Sở Khoa học & Công nghệ TP. Cần Thơ
Ghi rõ nguồn www.trithuckhoahoc.vn khi bạn sử dụng lại thông tin từ website này