Huyện Mường Lát có diện tích tự nhiên 81.461,44 ha, hơn 90% dân số của huyện là người dân tộc thiểu số, điều kiện kinh tế khó khăn, tình trạng chặt phá rừng làm nương rẫy diễn ra khá phổ biến đã làm diện tích rừng giảm sút, đất đai bị sói mòn, rửa trôi, diện tích đất trống đồi trọc ngày càng tăng hơn 20,3 nghìn ha vào năm 2015. Để góp phần đề xuất giải pháp phục hồi rừng trên diện tích đất canh tác nương rẫy hiệu quả, nghiên cứu này tập trung đánh giá một cách khái quát về đặc điểm điều kiện địa hình và thổ nhưỡng tại huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. Nghiên cứu đã xác định được đặc điểm địa hình ở từng giai đoạn bỏ hóa (hướng phơi, độ dốc, độ cao tuyệt đối), tính chất lý học của đất (dung trọng, tỷ trọng, độ xốp), một số tính chất hóa học của đất, như: độ chua, hàm lượng mùn, hàm lượng đạm tổng số, độ dày tầng đất, trữ lượng mùn và trữ lượng đạm trong đất, hàm lượng đạm dễ tiêu (NH4+), hàm lượng lân dễ tiêu (P2O5), hàm lượng kali dễ tiêu (K2O) và so sánh được một số tính chất hóa học của đất giữa các giai đoạn bỏ hóa tại huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
Từ số liệu điều tra các chỉ tiêu trên cải thiện dần sau thời gian bỏ hóa cụ thể: ở 6 giai đoạn bỏ hóa (1-3 năm; 4-6 năm; 7-9 năm; 10-12 năm; 13-15 năm; 16-18 năm) nghiên cứu cho thấy: dung trọng của đất 1,46-1,05 g/cm3, tỷ trọng của đất 2,42-2,16, độ xốp 36,2-47,5 %, độ ẩm tự nhiên 11,2-24,1%, ở độ sâu 0-10 cm pHKCl 4,19-3,89, hàm lượng mùn 1,60-3,56%; ở độ sâu 10-30 cm pHKCl 4,26-3,91, hàm lượng mùn 1,11-2,53%, hàm lượng đạm tổng số 0,11-0,24%, độ dày tầng đất từ 35-100 cm, trữ lượng mùn 2,20-35,24 tấn/ha, trữ lượng đạm 0,16-2,54 tấn/ha, các chất dễ tiêu NH4+ 0,12-2,24 mg/100g đất, P2O5 0,06-1,26 mg/100 g đất, K2O 0,20-3,87 mg/100 g đất. Kết quả nghiên cứu góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho phục hồi rừng sau canh tác nương rẫy tại huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. |