Các nhà khoa học tại Đại học Vanderbilt và Đại học Quốc gia Singapore đã xác định cấu trúc kháng thể đơn dòng (kháng thể đơn dòng là những kháng thể giống nhau) của con người, ở mô hình động vật, virus bệnh sốt xuất huyết có khả năng làm chết động vật.
Nghiên cứu có thể đưa ra phương pháp điều trị bệnh sốt xuất huyết hiệu quả và bệnh do muỗi truyền sang người làm lây nhiễm khoảng 390 triệu người mỗi năm và đây là nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết và tử vong hàng đầu ở các vùng nhiệt đới.
Các nhà khoa học tiếp tục có những bước tiến lớn trong việc phát triển các loại thuốc kháng virus mới như kháng thể đơn dòng của con người không chỉ tiêu diệt virus dengue mà còn ngăn ngừa bệnh sốt xuất huyết.
Bốn "chủng" bệnh sốt xuất huyết được phân biệt bằng các kháng nguyên khác nhau, hay các protein trên lớp vỏ của virus đã gây ra những phản ứng miễn dịch.
Trong thực tế, chủng bệnh sốt xuất huyết thực sự có thể làm tăng lây nhiễm do một loại huyết thanh thứ hai, là một quá trình được gọi là nhiễm trùng phụ thuộc vào kháng thể.
Nhiễm trùng làm tăng nguy cơ mắc bệnh sốt xuất huyết với các dấu hiệu đặc trưng như sốt, nôn mửa, chảy máu bên trong và có khả năng gây tử vong do trụy tuần hoàn.
Trước đây, các nhà khoa học đã tạo ra kháng thể đơn dòng của con người trong phòng thí nghiệm với một kháng nguyên phức tạp chính là lớp vỏ của virus.
Trong nghiên cứu này, các nhà khoa học đã sử dụng kính hiển vi điện tử cryo-electron để làm lạnh các mẫu ở nhiệt độ rất thấp.
Bằng cách này, các nhà khoa học có thể xác định một kháng thể dơn dòng của con người chống lại virus dengue type 2 (DENV2) chặn lớp vỏ của protein.
Ở mô hình chuột, kháng thể đơn dòng này đã ngăn cản virus từ tế bào mục tiêu, do đó nó ngăn chặn nhiễm trùng.
Kháng thể cũng có chức năng quan trọng thứ hai đó là nó có thể chặn các lớp vỏ khác nhau của kháng thể nếu không sẽ làm tăng nhiễm trùng.
Lớp vỏ ngoài của protein gây phản ứng miễn dịch riêng biệt, do đó nó là một mục tiêu để các nhà khoa học phát triển ra một loại vaccin điều trị bệnh sốt xuất huyết.
Nghiên cứu được công bố trên tạp chí khoa học. |