Nghiên cứu
[ Đăng ngày (16/12/2013) ]
|
|
Xác định độ dẫn thủy lực của một số vật liệu lọc và tải trọng thủy lực tối ưu trong xử lý nước thải chăn nuôi bằng công nghệ bãi lọc ngầm
|
|
|
Nghiên cứu do nhóm tác giả Dư Ngọc Thành, Lưu Thị Cúc và Hoàng Văn Hùng – Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả xử lý của bãi lọc ngầm, tìm kiếm những vật liệu thích hợp và lựa chọn tải trọng thủy lực tối ưu sử dụng trong bãi lọc ngầm.
|
Ảnh minh họa
Xác định khả năng xử lý nước thải của các công thức vật liệu lọc sử dụng trong bãi lọc ngầm để tìm công thức tối ưu trong điều kiện phòng thí nghiệm; mô hình không trồng cây; các thí nghiệm tiến hành cùng thời gian và tải lượng dòng vào. Mỗi thí nghiệm làm nhắc lại 3 lần. Xác định trọng tải thủy lực. Từ kết quả thí nghiệm 1, lựa chọn công thức vật liệu lọc tốt nhất đế thiết kế mô hình bãi lọc ngầm trồng cây trong điều kiện phòng thí nghiệm; mô hình sử dụng các công thức đa dạng xác định độ dẫn thủy lực ở thí nghiệm 1; mô hình trồng 4 loại cây xen kẽ nhau gồm cây thủy trúc (cyperus involucratus poiret), cây chuối hoa (Cannan geniralis bail), cây Mon nước (Calocasia esculenta), cây Phát lộc (Lucky bamboo). Tải trọng thủy lực thay đổi với 3 mức: Tr1-20 lít/ngày, TR2-30 lít/ngày, TR3-40 lít/ngày. Dạng mô hình gồm có hình trụ rỗng, sử dụng thùng polyester. Bố trí thí nghiệm chạy song song 3 mô hình với dòng chảy ngang liên tục ở 3 tải trọng thủy lực TR1, TR2 , TR3. Lấy mẫu nước xác định các chỉ tiêu trước và sau xử lý. Xử lý số liệu bằng phần mềm Excel và SAS.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, độ dẫn thủy lực phụ thuộc vào loại vật liệu lọc và sự kết hợp giữa các vật liệu với nhau. Các hạt càng nhỏ, có độ nhám lớn thì độ dẫn thủy lực càng nhỏ và ngược lại các hạt càng to, độ nhám nhỏ thì độ dãn thủy lực càng lớn. Các công thức vật liệu lọc đều có khả năng xử lý nước thải sau biogas khá tốt. Trong đó, công thức xử lý chất thải tốt nhất là công thức vật liệu 6. Sau 7 ngày xử lý, hiệu suất xử lý đạm tổng số đạt 52%, BOD, đạt 47,7%, lân tổng số đạt 43,3% và TDS đạt 51,9%. Cả 3 tải trọng thủy lự thí nghiệm (TR1-20 lít/ngày, TR2-30 lít/ngày, TR3 -40 lít/ngày) đều xử lý được nước thải đạt QCVN 40: 2011/BTNMT, cột B. Nhưng TR3 xử lý 40 lít/ngày là tải trọng thủy lực tối ưu nhất trong các tải trọng thủy lực nghiên cứu. |
dtphong
Theo Tạp chí Nông nghiệp &PTNT, số 19/2013 |