Tin học [ Đăng ngày (26/12/2012) ]
Mô hình dữ liệu không gian GIS
Dữ liệu truyền thống được lưu và thể hiện dưới dạng bản đồ. Có 2 kiểu mô hình dữ liệu không gian cơ bản liên quan đến việc lưu trữ số hóa những dữ liệu địa lý: vextor/ raster, image. Thế giới thực thường được biểu diễn bởi sự kết hợp của 2 dạng trên.

 
 Dạng Vector và Raster

Dữ liệu vector

Dữ liệu vector được hiển thị dưới dạng những tọa độ định nghĩa điểm, hay những điểm này được nối với nhau tạo thành đường thẳng, đa giác. Dữ liệu này thường có bản thông tin kết hợp.

Một số định dạng dữ liệu vector

+ Arc/Info Binary Coverage

+ ESRI shapefile

+ DODS/OPeNDAP

+ FMEObjects Gateway

+ GML

+ IHO S-57 (ENC)

+ Mapinfo file

+ Microstation DGN

+ OGDI vectors

+ ODBC

+ Oracle Spatial

+ PostgreSQL

+ SDTS

+ UK .NTF

+ U.S. Census TIGER/Line

+ VRT: Virtual Datasource

Dữ liệu raster

Dữ liệu raster được biểu diễn dưới dạng ma trận hay lưới mà có những hàng và cột. Mỗi giao điểm của hàng và cột tạo thành 1 pixel. Mỗi ô có 1 giá trị ví dụ như mức độ màu.

Một số định dạng raster

+ Arc/Info Binary Grid (.adf)

+ Microsoft Windows Device Independent Bitmap (.bmp)

+ BSB Nautical Chart Format (.kap)

+ VTP Binary Terrain Format (.bt)

+ CEOS (Spot, for instance)

+ First Generation USGS DOQ (.doq)

+ New Labelled USGS DOQ (.doq)

+ Military Elevation Data (.dt0, .dt1)

+ ERMapper Compressed Wavelets (.ecw)

+ ESRI .hdr labeled

+ ENVI .hdr labeled Raster

+ Envisat Image Product (.n1)

+ EOSAT FAST Format

+ FITS (.fits)

+ Graphics Interchange Format (.gif)

+ Arc/Info Binary Grid (.adf)

+ GRASS Rasters

+ TIFF/GeoTIFF (.tif)

+ Hierarchical Data Format Release 4 (HDF4)

+ Erdas Imagine (.img)

+ Atlantis MFF2e

+ Japanese DEM (.mem)

+ JPEG, JFIF (.jpg)

+ JPEG2000 (.jp2, .j2k)

+ NOAA Polar Orbiter Level 1b Data Set (AVHRR)

+ Erdas 7.x .LAN and .GIS

+ In Memory Raster

+ Atlantis MFF

+ Multi-resolution Seamless Image database

+ NITF

+ NetCDF

+ OGDI Bridge

+ PCI .aux labeled

+ PCI Geomatics database file

+ Portable Network Graphics (.png)

+ Netpbm (.ppm, .pgm)

+ USGS SDTS DEM (*CATD.DDF)

+ SAR CEOS

+ USGS ASCII DEM (.dem)

+ X11 Pixmap (.xpm)
N.Tùng - Tổng hợp
In bài viết  
Bookmark
Ý kiến của bạn

Hiệu chuẩn cảm biến áp lực đất trong điều kiện phòng thí nghiệm
Cảm biến áp lực đất được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực địa kỹ thuật nhằm xác định ứng suất đất tại vị trí lắp đặt trong khối đất hoặc tại giao diện giữa đất và kết cấu công trình. Tuy nhiên, giá trị đo được từ cảm biến chịu ảnh hưởng đáng kể bởi điều kiện làm việc, môi trường đo và phương pháp hiệu chuẩn. Do đó, việc hiệu chuẩn cảm biến áp lực đất trước khi đưa vào sử dụng thực tế là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo độ chính xác của kết quả đo. Bài báo này tập trung nghiên cứu hiệu chuẩn cảm biến áp lực đất dạng màng ngăn có đường kính 30 mm (earth pressure cell – EPC) của hãng Kyowa trong điều kiện phòng thí nghiệm. Quá trình hiệu chuẩn được thực hiện trong hai môi trường khác nhau là môi trường chất lỏng và môi trường đất cát bão hòa nhằm đánh giá sự khác biệt về độ nhạy của cảm biến. Kết quả nghiên cứu cho thấy cảm biến có độ nhạy cao hơn khi hiệu chuẩn trong môi trường chất lỏng so với môi trường đất cát bão hòa với chiều dày lớp cát bằng 6,5 lần đường kính cảm biến. Các phương trình hiệu chuẩn thu được đều có dạng tuyến tính, với hệ số tương quan và độ tin cậy cao. Kết quả nghiên cứu là cơ sở quan trọng cho việc ứng dụng cảm biến áp lực đất trong đo đạc ứng suất đất phục vụ thiết kế và thi công công trình địa kỹ thuật.



© Copyright 2020 Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo - Sở Khoa học và Công nghệ TP. Cần Thơ
Địa chỉ: 118/3 Trần Phú - Phường Cái Khế - thành phố Cần Thơ
Giấy phép số: 05/ GP-TTĐT, do Sở Thông tin và Truyền Thông thành phố Cần Thơ cấp ngày 23/5/2017
Trưởng Ban biên tập: Ông Vũ Minh Hải - Giám đốc Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo - Sở Khoa học & Công nghệ TP. Cần Thơ
Ghi rõ nguồn www.trithuckhoahoc.vn khi bạn sử dụng lại thông tin từ website này
-->