Theo Liên hiệp Viễn thông quốc tế - ITU (International Telecommunication Union), công nghệ thông tin (CNTT) xanh là sử dụng tối ưu CNTT để quản lý sự bền vững của môi trường, hoạt động sản xuất doanh nghiệp và chuỗi cung ứng các sản phẩm, dịch vụ và nguồn tài nguyên trong suốt vòng đời của chúng1.
Có 4 yếu tố để xác định CNTT xanh:
- - Giảm thiểu các nguyên liệu gây nguy hiểm trong ngành CNTT;
- - Tái chế và tái sử dụng các sản phẩm CNTT;
- - Sử dụng tối đa hóa nguồn năng lượng;
- - Ứng dụng các sản phẩm và công nghệ thông tin vào các lĩnh vực khác nhằm cải thiện môi trường.
Ba yếu tố đầu thường được gộp chung vào thành một nhóm và được gọi chung bằng một thuật ngữ là “Xanh hóa CNTT”, có nghĩa là làm cho CNTT xanh hơn, thân thiện với môi trường hơn, hay nói cách khác là cải thiện tác động lên môi trường của các sản phẩm CNTT. Yếu tố thứ tư cũng được gọi bằng một thuật ngữ riêng là “xanh nhờ CNTT”, có nghĩa là thông qua việc sử dụng các sản phẩm CNTT trong các lĩnh vực khác để cải thiện môi trường. Vì vậy, “CNTT xanh” bao gồm “Xanh hóa CNTT” và “Xanh nhờ CNTT”.
Gartner 2 cho rằng CNTT xanh là “CNTT phát triển bền vững thân thiện môi trường” và “sử dụng CNTT để bảo vệ môi trường”
Bộ Kinh tế, thương mại và công nghiệp Nhật Bản đã định nghĩa CNTT xanh là “Tiết kiệm năng lượng trong ngành CNTT” vì một cơ cấu xã hội hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
Theo ESCAP3, CNTT xanh là quá trình sử dụng, sản xuất CNTT làm phát ít khí nhà kính ra ngoài môi trường, đồng thời góp phần giảm thiểu phát thải khí nhà kính của các khu vực khác thông qua việc ứng dụng công nghệ, thay đổi thể chế và hành vi. CNTT xanh bao gồm 2 lĩnh vực chính: xanh hóa ngành CNTT (Green of IT) và xanh hóa các ngành khác nhờ CNTT (Green by IT).
Hàn Quốc coi CNTT xanh là công nghệ thông tin góp phần giải quyết các vấn đề về năng lượng và môi trường trong tất cả các lĩnh vực của xã hội thông qua việc giảm thiểu sử dụng năng lượng, giảm khí CO2, nâng cao tính hiệu quả trong sử dụng tài nguyên.
CNTT xanh là gì?
Như vậy, có thể thấy nhiều quốc gia và tổ chức trên thế giới đã coi rằng CNTT xanh bao hàm 2 phạm vi là làm cho bản thân CNTT giảm bớt tác động xấu tới môi trường (xanh hóa CNTT) và sử dụng CNTT để làm giảm tác động xấu tới môi trường của các lĩnh vực khác (xanh nhờ CNTT).
Xanh hóa CNTT
Làm cho CNTT sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hơn; giảm sử dụng các nguyên vật liệu gây độc hại cho sức khỏe con người và môi trường, giảm thiểu việc phát thải khí nhà kính trong các quá trình:
- Sản xuất các thiết bị CNTT;
- Sử dụng các thiết bị CNTT;
- Thải bỏ các thiết bị CNTT.
Xanh nhờ CNTT
Sử dụng, ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực khác để làm giảm tác động xấu của các lĩnh vực đó đối với môi trường.
-------------
1 ITU 2010, Biên bản thảo luận: Thay đổi khí hậu, Chính sách và CNTT&TT
2 Garther, Định nghĩa “CNTT xanh” và năng lượng trung tâm dữ liệu và vấn đề làm mát, 2007
3 ESCAP 2009, Green ICT: A “Cool” Factor in the Wake of Multiple Meltdowns |