Tin học [ Đăng ngày (15/09/2012) ]
Điện toán đám mây là gì?
Wikipedia định nghĩa Điện toán đám mây (ĐTĐM) là mô hình điện toán sử dụng các công nghệ máy tính và phát triển dựa vào mạng internet.

Ở mô hình điện toán này, mọi khả năng liên quan đến CNTT đều được cung cấp dưới dạng các “dịch vụ”, cho phép người sử dụng truy cập các dịch vụ công nghệ từ một nhà cung cấp nào đó “trong đám mây” mà không cần phải có các kiến thức, kinh nghiệm về công nghệ đó, cũng như không cần quan tâm đến các cơ sở hạ tầng phục vụ công nghệ đó [3]. Đây là định nghĩa một cách khái quát và 03 kiểu dịch vụ điện toán đám mây chính được cung cấp trên thị trường như sau: 

a. Phần mềm như một dịch vụ (SaaS): đó là phần mềm được phát triển và hoạt động trên nền tảng web được quản lý bởi nhà cung cấp và cho phép người dùng truy cập từ xa. Không giống như phần mềm đóng gói truyền thống người sử dụng thường phải cài đặt vào hệ thống máy tính hoặc các máy chủ của họ, nhà cung cấp phần mềm dịch vụ SaaS làm chủ sở hữu phần mềm này và chạy phần mềm đó trên hệ thống máy tính ở trên trung tâm cơ sở dữ liệu. Khách hàng không sở hữu phần mềm này nhưng họ có thể thuê nó để tiết kiệm chi phí, thường thì khách hàng sẽ trả phí thuê theo tháng. Việc triển khai SaaS mang lại những lợi điểm:

Triển khai SaaS tốn ít thời gian hơn việc triển khai các phần mềm cài đặt tại chỗ  đơn giản là do người dùng sẽ không phải cài đặt phần mềm trên từng máy tính.

Quản lý rủi ro tốt hơn do nhà cung cấp có chính sách đầu tư bảo vệ dữ liệu tốt, cũng như hệ thống sao lưu theo tiêu chuẩn để đảm bảo khi có thảm họa xảy ra với trung tâm máy tính đang lưu giữ dữ liệu, thì dữ liệu cũng không thể bị mất.

Truy cập từ bất kỳ địa điểm nào có kết nối Internet. Dù đang ở công ty, ở nhà hay thậm chí đang đi trên đường, người dùng đều có thể truy cập vào dữ liệu và hoàn thành công việc.

An toàn và tin cậy hơn bằng những biện pháp an ninh bao gồm bức tường lửa, kỹ thuật mã hoá, tính năng bảo mật socket, hệ thống phát hiện sự xâm nhập và các tính năng bảo vệ khác mà nhà cung cấp này đã tích hợp trên hệ thống máy chủ của họ

An toàn khỏi virus do các ứng dụng dựa trên Internet tạo nên một giao dịch giữa người sử dụng và dữ liệu của họ.

Nâng cấp và bảo trì dịch vụ dễ dàng hơn do phần mềm được phát triển và hoạt động tập trung trên máy chủ của nhà cung cấp.

Tiết kiệm chi phí cho cả nhà cung cấp và người sử dụng do phát triển phần mềm 1 lần nhưng cung cấp cho đồng thời nhiều khách hàng sử dụng.

Ví dụ về SaaS là: các ứng dụng Web như Zoho (xử lý văn bản, bảng tính), Salesforce (CRM-Quản lý quan hệ khách hàng), Google Search (tìm kiếm), Yahoo! Weather (Dự báo thời tiết) … là những ứng dụng tuyệt vời của điện toán đám mây, nhưng chúng có thể không có ích cho một doanh nghiệp đang muốn sở hữu một điện toán đám mây riêng với lý do họ không trực tiếp được quản lý dữ liệu của mình trong hệ thống của nhà cung cấp SaaS.

b. Nền tảng như một dịch vụ (PaaS): là dịch vụ mà nhà cung cấp cho thuê một tập hợp các tài nguyên yêu cầu để người phát triển có thể thực hiện được toàn bộ việc phát triển và triển khai các ứng dụng mà không cần bất kì thao tác tải hay cài đặt phần mềm nào. Người phát triển không sở hữu tập hợp các tài nguyên này nhưng có thể thuê nó để tiết kiệm chi phí, thường phí thuê trả theo tháng, năm. Các lợi ích do PaaS mang lại:

Chi phí về phần mềm: là chi phí ban đầu cần thiết để sở hữu một phần mềm. Đối với PaaS, chi phí ban đầu mua phần mềm được phân phối cho nhiều người thuê. Do đó, người sử dụng không cần đầu tư nhiều về phần mềm, phần cứng, các thiết bị mạng, các phần mềm và thiết bị trung gian (middleware), cơ sở hạ tầng.

Chi phí vận hành phần mềm: bao gồm các chi phí về nâng cấp phần cứng và phần mềm, sự thích hợp của các gói. Với PaaS, những chi phí trên được giảm thiếu hoặc người sử dụng chỉ chi trả trong thời gian dài thông qua hình thức sử dụng.

Tính ổn định: PaaS cung cấp nhiều mức độ phát triển phần mềm khác nhau. Mỗi mức độ đều có sự đảm bảo an toàn về thiết bị, và các cam kết theo các tiêu chuẩn sử dụng thường trực.

Chi phí quản lý: các hệ thống được hỗ trợ và do đó người sử dụng không cần quan tâm nhiều đến việc cập nhật và bảo trì phần mềm nền.

Mang lại lợi thế chiến lược: PaaS cung cấp chính là chiến lược phát triển dựa trên tiềm lực của từng doanh nghiệp.

Giảm thiểu rủi ro: việc đầu tư CNTT là một đầu tư có rủi ro cao về sự lạc hậu của công nghệ phần cứng và phần mềm. Với PaaS, càng nhiều người sử dụng dịch vụ chứng tỏ dịch vụ theo kịp thời đại.

Một số ví dụ về các nền tảng như một dịch vụ (PaaS) bao gồm: Google App Engine, AppJet, Etelos, Qrimp, và Force.com đó là môi trường phát triển chính thức cho Salesforce.com. Tuy nhiên PaaS của các nhà cung cấp dịch vụ cũng tồn tại một số hạn chế, bất lợi chính là nó có thể khóa người dùng khi sử dụng tài nguyên. Do đó người sử dụng phải gắn bó với nền tảng của nhà cung cấp và nếu muốn thay đổi ứng dụng thì sẽ phải viết lại.

c. Hạ tầng như một dịch vụ (IaaS): đó là việc nhà cung cấp cho thuê phần cứng máy tính (máy chủ, công nghệ mạng, lưu trữ và không gian dữ liệu) như một dịch vụ, nó cũng có thể bao gồm việc cung cấp các hệ thống điều hành và các công nghệ ảo hóa quản lý tài nguyên. Với IaaS, người sử dụng thuê tài nguyên thay vì việc mua và cài đặt dữ liệu vào trung tâm dữ liệu của nhà cung cấp. Dịch vụ thường được trả tiền theo sử dụng, có thể mở rộng quy mô nếu người sử dụng có nhu cầu sử dụng nhiều tài nguyên hơn so với dự kiến, cũng như thu hẹp tùy theo yêu cầu của ứng dụng.

Toàn quyền quản lý: người phát triển toàn quyền giám sát, cấu hình và triển khai các máy chủ ảo trên phần cứng các máy chủ, kho dữ liệu, thiết bị networking … theo bản hợp đồng mức dịch vụ với nhà cung cấp.

Cơ sở hạ tầng động: người sử dụng có thể điều chỉnh các tài nguyên theo yêu cầu sử dụng của bạn. IAAS trong cloud sẽ đáp ứng nhanh chóng việc tăng hay giảm tài nguyên một cách dễ dàng.

Amazon, IBM, Vmware, Microsoft là những nhà cung cấp dịch vụ IaaS song hành cùng với dịch vụ PaaS và SaaS. Đối với việc triển khai vận hành Chính phủ điện tử và lưu trữ dữ liệu quốc gia rất quan trọng cần phải đầu tư làm chủ hạ tầng và có quy trình quản lý riêng chặt chẽ, không thể giao phó, thuê như dịch vụ và lưu trữ dữ liệu nằm ngoài lãnh thổ quốc gia.

Tài liệu tham khảo:

[1] http://en.wikipedia.org/wiki/Open_source

[2]http://ictnews.vn/home/CNTT/4/Ti-le-vi-pham-ban-quyen-phan-mem-giam/102561/index.ict

[3] http://en.wikipedia.org/wiki/Cloud_computing

[4] http://en.wikipedia.org/wiki/E-Government

N.Tùng - Tổng hợp
Theo Hội thảo hợp tác phát triển CNTT-TT Việt Nam lần XVI
In bài viết  
Bookmark
Ý kiến của bạn

Hiệu chuẩn cảm biến áp lực đất trong điều kiện phòng thí nghiệm
Cảm biến áp lực đất được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực địa kỹ thuật nhằm xác định ứng suất đất tại vị trí lắp đặt trong khối đất hoặc tại giao diện giữa đất và kết cấu công trình. Tuy nhiên, giá trị đo được từ cảm biến chịu ảnh hưởng đáng kể bởi điều kiện làm việc, môi trường đo và phương pháp hiệu chuẩn. Do đó, việc hiệu chuẩn cảm biến áp lực đất trước khi đưa vào sử dụng thực tế là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo độ chính xác của kết quả đo. Bài báo này tập trung nghiên cứu hiệu chuẩn cảm biến áp lực đất dạng màng ngăn có đường kính 30 mm (earth pressure cell – EPC) của hãng Kyowa trong điều kiện phòng thí nghiệm. Quá trình hiệu chuẩn được thực hiện trong hai môi trường khác nhau là môi trường chất lỏng và môi trường đất cát bão hòa nhằm đánh giá sự khác biệt về độ nhạy của cảm biến. Kết quả nghiên cứu cho thấy cảm biến có độ nhạy cao hơn khi hiệu chuẩn trong môi trường chất lỏng so với môi trường đất cát bão hòa với chiều dày lớp cát bằng 6,5 lần đường kính cảm biến. Các phương trình hiệu chuẩn thu được đều có dạng tuyến tính, với hệ số tương quan và độ tin cậy cao. Kết quả nghiên cứu là cơ sở quan trọng cho việc ứng dụng cảm biến áp lực đất trong đo đạc ứng suất đất phục vụ thiết kế và thi công công trình địa kỹ thuật.



© Copyright 2020 Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo - Sở Khoa học và Công nghệ TP. Cần Thơ
Địa chỉ: 118/3 Trần Phú - Phường Cái Khế - thành phố Cần Thơ
Giấy phép số: 05/ GP-TTĐT, do Sở Thông tin và Truyền Thông thành phố Cần Thơ cấp ngày 23/5/2017
Trưởng Ban biên tập: Ông Vũ Minh Hải - Giám đốc Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo - Sở Khoa học & Công nghệ TP. Cần Thơ
Ghi rõ nguồn www.trithuckhoahoc.vn khi bạn sử dụng lại thông tin từ website này
-->