Mô hình BMC phân loại quy trình và hoạt động của doanh nghiệp thành 9 yếu tố chính, mỗi yếu tố đại diện cho một thành phần trụ cột trong quá trình tạo ra sản phẩm/dịch vụ.
Phân khúc khách hàng (Customer Segments)
Phân khúc khách hàng có nghĩa là chia khách hàng thành các nhóm giống nhau theo những tiêu chí cụ thể. Ví dụ như: theo tuổi tác, giới tính, sở thích, thói quen tiêu dùng,…
Để thực hiện phân khúc khách hàng hiệu quả, trước tiên, bạn phải biết khách hàng của mình là ai thông qua nhu cầu hiện tại và tương lai của họ.
Sau đó, bạn phải liệt kê khách hàng của mình theo mức độ ưu tiên, bao gồm danh sách khách hàng tiềm năng trong tương lai.
Cuối cùng, bạn nên đánh giá kỹ lưỡng khách hàng của mình bằng cách hiểu điểm mạnh và điểm yếu của họ và khám phá các loại khách hàng khác có thể có lợi cho công ty hơn nếu họ tập trung vào họ.
Đề xuất giá trị (Value Propositions)
Đề xuất giá trị là nền tảng cho bất kỳ doanh nghiệp/ sản phẩm nào. Đây là khái niệm cơ bản về việc trao đổi giá trị giữa doanh nghiệp và khách hàng của bạn. Những đề xuất này cần phải độc đáo và dễ dàng phân biệt với các đối thủ cạnh tranh khác.
Một cách tốt để tiếp cận điều này cho người dùng/ khách hàng là xem xét các phân khúc khách hàng để tìm ra cái mà sản phẩm/dịch vụ giải quyết vấn đề cho khách hàng của bạn dựa trên tháp nhu cầu của Maslow.
Kênh phân phối và truyền thông (Channels)
Kênh phân phối và truyền thông được định nghĩa là phương tiện thông qua đó khách hàng của bạn tiếp xúc với những đề xuất giá trị của doanh nghiệp và trở thành một phần trong chu kỳ bán hàng. Hay hiểu đơn giản thì đó chính là cầu nối giữa khách hàng và doanh nghiệp.
Quan hệ khách hàng (Customer Relationships)
Sau khi đã xác định được chân dung khách hàng của từng phân khúc thì bạn cần phải hiểu được mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng là gì?
Quan hệ khách hàng được định nghĩa là cách mà một doanh nghiệp tương tác với khách hàng của mình.
Quan hệ khách hàng có thể được phân loại như sau:
Hỗ trợ cá nhân: Doanh nghiệp tương tác trực tiếp với khách hàng thông qua nhân viên
Hỗ trợ cá nhân chuyên dụng: Loại mối quan hệ này được đặc trưng bởi sự tương tác rất chặt chẽ giữa khách hàng và doanh nghiệp thông qua một đại diện được chỉ định một nhóm khách hàng và chịu trách nhiệm cá nhân về toàn bộ trải nghiệm của khách hàng với công ty.
Tự phục vụ: doanh nghiệp cung cấp các cung cụ để khách hàng tự phục vụ chính họ.
Dịch vụ tự động: Đây là các mối quan hệ tự phục vụ tùy chỉnh, trong đó ưu tiên lịch sử mua sắm khách hàng để cải thiện tổng thể.
Cộng đồng: Trong thời đại công nghệ ngày nay, cộng đồng khách hàng cho phép các doanh nghiệp giao tiếp trực tiếp với họ. Điều này cho phép trải nghiệm khách hàng nâng cao vì cộng đồng cho phép khách hàng chia sẻ kinh nghiệm của họ và đưa ra những thách thức và giải pháp chung.
Đồng sáng tạo: Khách hàng có thể tham gia trực tiếp vào quá trình xây dựng sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty.
Dòng doanh thu (Revenue Stream)
Luồng doanh thu được định nghĩa là cách mà doanh nghiệp chuyển đổi đề xuất giá trị hoặc giải pháp cho vấn đề của khách hàng thành lợi ích tài chính.
Khi thiết lập các dòng doanh thu, điều quan trọng là bạn phải xác định một mức giá hiệu quả cho sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ được đưa ra thông qua quá trình loại bỏ
Tài nguyên chính (Key Resources)
Đây là những tài sản cơ bản của doanh nghiệp để cung cấp giá trị cho khách hàng của mình. Tài nguyên có thể được phân loại là con người, tài chính, thể chất và trí tuệ.
Đối với những người mới khởi nghiệp, điều quan trọng là phải liệt kê được những tài nguyên mà doanh nghiệp đang có. Việc này cho bạn một ý tưởng rõ ràng về sản phẩm dịch vụ mà công ty bạn cần tạo ra cho khách hàng, những tài nguyên nào có thể tận dụng để tiết kiệm chi phí.
Sau khi có danh sách tài nguyên cuối cùng, công ty có thể quyết định cần đầu tư bao nhiêu vào các nguồn lực chính này để vận hành một doanh nghiệp bền vững.
Hoạt động chính (Key Activities)
Các hoạt động chính của doanh nghiệp là những hành động mà doanh nghiệp thực hiện để đạt được đề xuất giá trị cho khách hàng.
Những hoạt động này là các quá trình quan trọng nhất cần phải thực hiện để mô hình kinh doanh có hiệu quả. Từ đó đánh giá tác động và tiến hành loại bỏ những hoạt động không cần thiết.
Đối tác chính (Key Partnerships)
Đối tác chính là danh sách các công ty/ nhà cung cấp khác mà bạn có thể cần để đạt được các hoạt động chính và mang lại giá trị cho khách hàng.
Quan hệ đối tác có thể được phân loại như sau:
Liên minh chiến lược giữa các đối thủ cạnh tranh (còn được gọi là hợp tác)
Liên doanh
Mối quan hệ giữa người mua và nhà cung cấp.
Cơ cấu chi phí (Cost Structure)
Cấu trúc chi phí có thể được hiểu là những khoản tiền mà doanh nghiệp cần để chi trả cho những hoạt động của họ.
Một số đặc điểm của cấu trúc chi phí phổ biến:
Chi phí cố định: Chi phí không thay đổi trong một khoảng thời gian
Chi phí biến đổi: Chi phí thay đổi tùy theo phương sai trong sản xuất.
Tính kinh tế theo quy mô: Chi phí giảm khi sản xuất tăng.
Tính kinh tế của phạm vi: Chi phí giảm bằng cách đầu tư vào các doanh nghiệp liên quan đến sản phẩm cốt lõi.
Bước quan trọng đầu tiên các nhà sáng lập phải làm là xác định rõ ràng tất cả các chi phí liên quan đến doanh nghiệp. Sự hiểu biết thực tế về chi phí của doanh nghiệp là một trong những đặc điểm nổi bật của mô hình kinh doanh tốt.
Sau đó, bạn mới tiến hành liệt kê tất cả các chi phí lên khung vẽ, để chúng được trực quan hơn và tạo kế hoạch cho từng chi phí.
Một số chi phí có thể được giảm thông qua các biện pháp nhất định, trong khi các chi phí khác có thể tăng nếu bạn quyết định đầu tư vào một phần cụ thể sẽ mang lại lợi nhuận trong tương lai.
|