Thông tin [ Đăng ngày (05/03/2019) ]
Hệ thống chỉ tiêu thống kê
Các chỉ tiêu thống kê KH&CN trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê Quốc gia

1. Danh mục các chỉ tiêu thống kê KH&CN trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê Quốc gia ban hành kèm theo Luật Thống kê số 89/2015/QH13

14. Khoa học và công nghệ

139

1401

Số tổ chức khoa học và công nghệ

 

140

1402

Số người trong các tổ chức khoa học và công nghệ

 

141

1403

Số người hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

 

142

1404

Số sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ

 

143

1405

Chỉ số đổi mới công nghệ, thiết bị

 

144

1406

Tỷ lệ chi đổi mới công nghệ so với tổng vốn cố định của doanh nghiệp

 

145

1407

Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

 


2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ và phân công thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê quốc gia về khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2018/TT-BKHCN ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

 DANH MỤC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

TT

Mã số

Nhóm, tên chỉ tiêu

01. CƠ SỞ HẠ TẦNG CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1         

0101

Giá trị tài sản cố định của các tổ chức khoa học và công nghệ

2         

0102

Diện tích đất và trụ sở làm việc của các tổ chức khoa học và công nghệ

3         

0103

Số khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

02. NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

4         

0201

Số người làm việc trong ngành khoa học và công nghệ

5         

0202

Số cán bộ nghiên cứu

03. TÀI CHÍNH CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

6         

0301

Tổng chi quốc gia cho hoạt động khoa học và công nghệ

7         

0302

Chi cho hoạt động khoa học và công nghệ

04. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

8         

0401

Số nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt mới

9         

0402

Số nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu

10     

0403

Số nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã đưa vào ứng dụng

11     

0404

Số nhiệm vụ khoa học và công nghệ đăng ký kết quả thực hiện

12     

0405

Số người được đào tạo thông qua nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

05. HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

13     

0501

Số nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ

14     

0502

Số điều ước, thỏa thuận quốc tế về khoa học và công nghệ được ký kết

15     

0503

Số đoàn ra về khoa học và công nghệ

16     

0504

Số đoàn vào về khoa học và công nghệ

17     

0505

Số người Việt Nam định cư ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Việt Nam

06. ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

18     

0601

Tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện đổi mới sáng tạo

19     

0602

Chi cho đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp

20     

0603

Số doanh nghiệp khoa học và công nghệ

21     

0604

Số doanh nghiệp có Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

22     

0605

Số doanh nghiệp có bộ phận nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

23     

0606

Số hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được đăng ký và cấp phép

24     

0607

Số hợp đồng chuyển giao công nghệ được thực hiện

25     

0608

Tổng giá trị hợp đồng chuyển giao công nghệ

26     

0609

Số tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ

27     

0610

Tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghệ cao và ứng dụng công nghệ cao trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp

28     

0611

Giá trị giao dịch của thị trường khoa học và công nghệ

29     

0612

Số dự án đầu tư được thẩm định công nghệ

07. SỞ HỮU TRÍ TUỆ

30     

0701

Số đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam

31     

0702

Số văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp tại Việt Nam

32     

0703

Số đơn đăng ký quốc tế đối tượng sở hữu công nghiệp của tổ chức, cá nhân trong nước

33     

0704

Số chủ thể trong nước được cấp văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp tại Việt Nam

34     

0705

Số hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đã đăng ký

08. CÔNG BỐ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

35     

0801

Số bài báo của Việt Nam công bố trên tạp chí khoa học và công nghệ

36     

0802

Số lượt trích dẫn của các bài báo khoa học và công nghệ của Việt Nam

09. TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG

37     

0901

Số tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) được công bố

38     

0902

Số quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) được ban hành

39     

0903

Số quy chuẩn kỹ thuật địa phương

40     

0904

Số mẫu phương tiện đo được phê duyệt

41     

0905

Số tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

42     

0906

Số phương tiện đo, chuẩn đo lường được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

43     

0907

Số giấy chứng nhận về hệ thống quản lý cấp cho tổ chức, doanh nghiệp

44     

0908

Số doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng mã vạch

45     

0909

Số phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn được công nhận

46     

0910

Số doanh nghiệp, tổ chức đạt giải thưởng chất lượng quốc gia

47     

0911

Số tổ chức đánh giá sự phù hợp đăng ký lĩnh vực hoạt động

10. NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ, AN TOÀN  BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN

48     

1001

Số người hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

49     

1002

Số cơ sở, cá nhân tiến hành công việc bức xạ

50     

1003

Số nhân viên bức xạ

51     

1004

Số thiết bị bức xạ

52     

1005

Số nguồn phóng xạ

53     

1006

Số giấy phép tiến hành công việc bức xạ được cấp

PHÂN CÔNG THU THẬP, TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ

QUỐC GIA VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 

STT

Mã số

Nhóm, tên chỉ tiêu

Phân tổ chủ yếu

Kỳ công bố

Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

1

1401

Số tổ chức khoa học và công nghệ

- Loại hình kinh tế.

- Loại hình tổ chức.

- Lĩnh vực KH&CN.

- Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

- Thầm quyền thành lập.

- Đăng ký hoạt động.

Năm

Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia

Vụ Tổ chức cán bộ; Văn phòng đăng ký hoạt động KH&CN; Sở KH&CN các tỉnh/TP trực thuộc Trung ương

2

1402

Số người trong các tổ chức khoa học và công nghệ

- Giới tính.

- Dân tộc.

- Loại hình tổ chức.

- Lĩnh vực hoạt động.

- Lĩnh vực đào tạo.

- Trình độ chuyên môn.

- Chức danh (giáo sư/phó giáo sư).

- Quốc tịch.

- Độ tuổi.

- Bộ, ngành.

- Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

Năm

Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia

Vụ Tổ chức cán bộ; Sở KH&CN các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương

3

1403

Số người hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

- Vị trí hoạt động.

- Trình độ chuyên môn.

- Giới tính.

- Khu vực hoạt động.

- Lĩnh vực KH&CN.

- Dân tộc

02 năm

Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia

 

4

1404

Số sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ

- Lĩnh vực kỹ thuật.

- Khu vực hoạt động.

- Quốc tịch chủ văn bằng.

- Loại văn bằng.

Năm

Cục Sở hữu trí tuệ

Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia

5

1405

Chỉ số đổi mới công nghệ, thiết bị

- Ngành kinh tế.

- Loại hình kinh tế.

- Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

Năm

Cục Ứng dụng và phát triển công nghệ

Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia

6

1407

Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

- Nguồn cấp kinh phí.

- Loại hình nghiên cứu.

- Khu vực hoạt động.

- Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

02 năm

Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia

 

Qua

www.vista.gov.vn (nthang)
In bài viết  
Bookmark
Ý kiến của bạn

Xem nhiều

Tiêu điểm

Chuyển đổi số tại Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hệ thống chính sách nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp
Nỗ lực hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin, đảm bảo kết nối thông suốt
Tập trung cao độ cho phát triển kinh tế - xã hội thành phố
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại
Lãnh đạo UBND thành phố Cần Thơ làm việc với Sở Khoa học và Công nghệ về tình hình hoạt động sau khi hợp nhất ba địa phương
Hội đồng tư vấn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN (Tư vấn và chứng nhận Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 – Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu và Tiêu chuẩn ISO 14001:2015 – Hệ thống quản lý môi trường) thuộc Chương trình NSCL năm 2025
Microsoft cáo buộc nhóm tin tặc đứng sau mạng lưới Deepfake AI
Công nghệ lưu trữ lượng tử vừa đạt đột phá: Chứa 5.000 phim 4K trên một tinh thể bé hơn đầu ngón tay?
Sony tuyên bố hợp tác gây chấn động ngành game, mang tính năng độc quyền trên AMD RX 9000 đến PS5 Pro, vạch ra tương lai cho PS6
Startup xe điện Dat Bike đã không còn "trong tay” người Việt
Trung Quốc tự đẩy mình vào 'thời khắc sinh tử': 300 startup xe điện chỉ còn 7 hãng lớn có thể tồn tại, chiến trường xe điện khốc liệt hơn bất kỳ lúc nào
Chuyên gia Phạm Chi Lan chỉ ra 4 điểm yếu của các nhà sáng lập Việt: Nhiều startup cho rằng xuất khẩu được mới 'oai', trong khi thị trường nội còn khó hơn ngoại
Startup KAMEREO ‘ấm bụng’ trong ‘mùa đông gọi vốn’: Hoàn tất vòng Series B với 7,8 triệu USD từ 5 ‘đồng hương’ Nhật Bản
Founder - CEO Amslink: Kiến tạo tương lai Anh ngữ cho thế hệ trẻ Việt
CASTI Awards 2024 - Tôn vinh sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Siêu thị số  
 
Cảm biến điện hóa phát hiện nhanh dư lượng thuốc diệt cỏ Glyphosate trong môi trường
Glyphosate là một trong những hoạt chất diệt cỏ được sử dụng rộng rãi trên thế giới nhưng tồn lưu lâu dài trong môi trường và tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sức khỏe con người cũng như hệ sinh thái. Nghiên cứu này trình bày quá trình phát triển cảm biến điện hóa sử dụng vật liệu khung cơ kim cải tiến nhằm phát hiện nhanh dư lượng glyphosate trong nước. Cảm biến được chế tạo trên cơ sở vật liệu CuBTC và Zr-CuBTC, đồng thời tích hợp hạt nano vàng nhằm nâng cao khả năng dẫn điện và hoạt tính điện hóa. Kết quả cho thấy thiết bị có giới hạn phát hiện rất thấp, thời gian đáp ứng nhanh, độ chọn lọc cao và khả năng ứng dụng thực tế tốt khi thử nghiệm trên mẫu nước tự nhiên. Công nghệ mở ra hướng tiếp cận hiệu quả trong giám sát ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật và bảo vệ môi trường.


 
Công nghệ 4.0  
 
Một tầm nhìn do cộng đồng đề xuất về nguồn tri thức mới cho trí tuệ nhân tạo
Nghiên cứu do nhóm các tác giả Vinay K Chaudhri, Chaitan Baru, Brandon Bennett, Mehul Bhatt, Darion Cassel, Anthony G Cohn, Rina Dechter, Esra Erdem, Dave Ferrucci, Ken Forbus, Gregory Gelfond, Michael Genesereth, Andrew S. Gordon, Benjamin Grosof, Gopal Gupta, Jim Hendler, Sharat Israni, Tyler R. Josephson, Patrick Kyllonen, Yuliya Lierler, Vladimir Lifschitz, Clifton McFate, Hande Küçük McGinty, Leora Morgenstern, Alessandro Oltramari, Praveen Paritosh, Dan Roth, Blake Shepard, Cogan Shimizu, Denny Vrandečić, Mark Whiting, Michael Witbrock thuộc Công ty TNHH Nghiên cứu Hệ thống Tri thức, Sunnyvale, Hoa Kỳ thực hiện.


 
Điện tử  
 
Sony hủy kế hoạch phát hành game đơn trên PC, giữ nguyên độc quyền PlayStation
Sony vừa bất ngờ thay đổi chiến lược, quyết định ngừng phát hành các tựa game đơn (single-player) của PlayStation trên PC, giữ nguyên tính độc quyền cho hệ máy console của mình.


 
Tin học  
 
Cảm biến điện hóa phát hiện nhanh dư lượng thuốc diệt cỏ Glyphosate trong môi trường
Glyphosate là một trong những hoạt chất diệt cỏ được sử dụng rộng rãi trên thế giới nhưng tồn lưu lâu dài trong môi trường và tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sức khỏe con người cũng như hệ sinh thái. Nghiên cứu này trình bày quá trình phát triển cảm biến điện hóa sử dụng vật liệu khung cơ kim cải tiến nhằm phát hiện nhanh dư lượng glyphosate trong nước. Cảm biến được chế tạo trên cơ sở vật liệu CuBTC và Zr-CuBTC, đồng thời tích hợp hạt nano vàng nhằm nâng cao khả năng dẫn điện và hoạt tính điện hóa. Kết quả cho thấy thiết bị có giới hạn phát hiện rất thấp, thời gian đáp ứng nhanh, độ chọn lọc cao và khả năng ứng dụng thực tế tốt khi thử nghiệm trên mẫu nước tự nhiên. Công nghệ mở ra hướng tiếp cận hiệu quả trong giám sát ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật và bảo vệ môi trường.


 



© Copyright 2020 Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo - Sở Khoa học và Công nghệ TP. Cần Thơ
Địa chỉ: 118/3 Trần Phú - Phường Cái Khế - thành phố Cần Thơ
Giấy phép số: 05/ GP-TTĐT, do Sở Thông tin và Truyền Thông thành phố Cần Thơ cấp ngày 23/5/2017
Trưởng Ban biên tập: Ông Vũ Minh Hải - Giám đốc Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo - Sở Khoa học & Công nghệ TP. Cần Thơ
Ghi rõ nguồn www.trithuckhoahoc.vn khi bạn sử dụng lại thông tin từ website này